3C Phổ Quang, P. Tân Sơn Hòa, Q. Tân Bình, TP.HCM
info@franchisevn.com+84 357 988 588
T3-06

Tư vấn quản trị chuỗi cung ứng và tồn kho

Vừa thiếu hàng bán vừa kẹt vốn ở hàng chậm luân chuyển thường là vấn đề chính sách tồn kho, không phải vấn đề kho bãi. Chúng tôi phân nhóm từng mã hàng rồi đặt chính sách riêng cho từng nhóm.

Đánh giá nhu cầu
01

Khi nào cần dịch vụ này

01

Kho đầy nhưng mã bán chạy lại báo hết hàng

Khách đặt mã bán chạy thì kho báo chờ hàng về, trong khi một góc kho khác đầy hàng không ai hỏi mua. Cuối quý, kinh doanh giảm giá để xả hàng tồn, biên lợi nhuận mất đi từ đó.

02

Mua hàng theo thói quen hoặc theo giá thấp nhất

Mua số lượng lớn để lấy chiết khấu, nhưng không ai tính chi phí vốn và chi phí lưu kho của số hàng đó. Giá mua trên hóa đơn thấp, tổng chi phí sở hữu thì cao hơn.

03

Ba bộ phận giữ ba bản dự báo nhu cầu khác nhau

Kinh doanh có một file, mua hàng có một file, kho giữ con số riêng. Họp xong ai cũng về làm theo số của mình, và chênh lệch giữa ba bản trở thành hàng thừa hoặc hàng thiếu.

04

Một nhà cung cấp giao trễ là cả chuyền dừng hoặc cửa hàng trống

Phụ thuộc vào vài nhà cung cấp cho các mã quan trọng, chưa có nhà cung cấp thay thế đã được đánh giá. Thời gian giao hàng thực tế khác xa thời gian ghi trên đơn đặt.

02

Phạm vi dịch vụ

Chúng tôi làm
  • Phân tích cấu trúc tồn kho, tốc độ luân chuyển và mức đáp ứng đơn hàng theo dữ liệu mười hai tháng
  • Rà soát chu trình hoạch định nhu cầu và hoạch định cung ứng, chỉ ra nơi các bản dự báo tách rời nhau
  • Phân loại hàng hóa và thiết kế chính sách tồn kho theo nhóm, gồm mức tồn an toàn và điểm đặt hàng lại
  • Thiết kế quy trình mua hàng, bộ tiêu chí đánh giá và cách quản trị nhà cung cấp theo tổng chi phí sở hữu
  • Triển khai thử, đo kết quả tồn kho và mức đáp ứng sau một kỳ trước khi ban hành chính thức
Chúng tôi không làm
  • Không áp dụng khi tồn kho chỉ chiếm phần không đáng kể trong cơ cấu tài sản, khi đó lợi ích không đủ bù công sức
  • Không kiểm kê thay doanh nghiệp, nếu số liệu tồn kho không chính xác thì doanh nghiệp cần kiểm kê trước khi phân tích
  • Không mua hàng hay đàm phán hợp đồng với nhà cung cấp thay doanh nghiệp, chúng tôi bàn giao tiêu chí và quy trình
  • Không thiết kế lại kho bãi hay cải tiến công đoạn sản xuất, đó là phạm vi của cải tiến vận hành
  • Không cắt giảm tồn kho với tốc độ làm đứt nguồn hàng, mức giảm được đo và điều chỉnh theo từng nhóm hàng
03

Ma trận ABC và XYZ, mỗi nhóm một chính sách tồn kho

ABC xếp mã hàng theo giá trị tiêu thụ, XYZ xếp theo mức dao động của nhu cầu. Ghép hai trục thì mỗi nhóm cần một cách đặt tồn kho khác nhau. Dưới đây là cách đọc phổ biến, chính sách cụ thể được chốt theo dữ liệu của doanh nghiệp.

AX

Giá trị cao, nhu cầu ổn định

Nhóm cần theo dõi sát nhất vì chiếm nhiều vốn. Nhu cầu dễ dự báo nên giữ tồn an toàn thấp, đặt hàng theo chu kỳ ngắn, đều đặn.

AY

Giá trị cao, nhu cầu dao động vừa

Dự báo cần có hiệu chỉnh của kinh doanh theo chương trình và mùa vụ. Tồn an toàn tính theo mức dao động đã đo, rà soát thường xuyên hơn các nhóm khác.

AZ

Giá trị cao, nhu cầu thất thường

Khó dự báo mà lại tốn vốn. Hướng xử lý thường là rút ngắn thời gian cung ứng, ký thỏa thuận khung với nhà cung cấp hoặc chỉ đặt theo đơn, thay vì giữ tồn theo dự báo.

BX

Giá trị trung bình, nhu cầu ổn định hoặc dao động vừa

Nhóm đủ ổn định để vận hành bằng quy tắc đặt hàng tự động: điểm đặt hàng lại và lượng đặt cố định, giảm công sức hoạch định thủ công.

CX

Giá trị thấp, nhu cầu ổn định hoặc dao động vừa

Mã nhiều, vốn ít. Ưu tiên đơn giản hóa: đặt số lượng lớn với tần suất thấp, chấp nhận tồn cao hơn để tiết kiệm công sức quản lý.

CZ

Giá trị thấp hoặc trung bình, nhu cầu thất thường

Nhóm cần hỏi có nên tiếp tục giữ mã không. Các mã chậm luân chuyển kéo dài thường là ứng viên cho đặt theo đơn hoặc loại khỏi danh mục.

04

Quy trình thực hiện

8 tuần, 5 bước

01
Tuần 1

Phân tích cấu trúc tồn kho, tốc độ luân chuyển và mức đáp ứng đơn hàng

02
Tuần 2

Rà soát chu trình hoạch định nhu cầu và hoạch định cung ứng

03
Tuần 3

Phân loại hàng hóa và thiết kế chính sách tồn kho theo nhóm

04
Tuần 4

Thiết kế quy trình mua hàng, đánh giá và quản trị nhà cung cấp

05
Tuần 5

Triển khai thử, đo kết quả tồn kho và mức đáp ứng sau 1 kỳ

05

Nguồn lực và phương pháp

Phân bổ ngày công

Partner
3 ngày
Manager
10 ngày
Senior
16 ngày
Analyst
16 ngày
Tổng: 45 ngày công

Phương pháp và công cụ

Phân loại ABC và XYZ, mức tồn kho an toàn và điểm đặt hàng lại, hoạch định nhu cầu, đánh giá nhà cung cấp, chi phí tổng sở hữu

06

Bàn giao và nghiệm thu

Bàn giao

01 báo cáo phân tích tồn kho và mức đáp ứng. 01 chính sách tồn kho theo nhóm hàng. 01 quy trình hoạch định và mua hàng. 01 bộ tiêu chí đánh giá nhà cung cấp.

Nghiệm thu

Giảm được mức tồn kho hoặc tăng mức đáp ứng theo mục tiêu đã thống nhất, chính sách tồn kho được ban hành và áp dụng

Doanh nghiệp cần chuẩn bị

Dữ liệu tồn kho theo mã hàng 12 tháng, dữ liệu bán hàng, thời gian đặt hàng của nhà cung cấp, quy trình mua hàng hiện có

07

Các gói triển khai

Đơn vị đo: Theo mô tả từng gói bên phải

S

Phân tích tồn kho và chính sách cho nhóm hàng trọng yếu

M

Toàn bộ danh mục, kèm quy trình hoạch định và mua hàng

L

Thêm quản trị nhà cung cấp, triển khai thử và đo kết quả 1 kỳ

Customize

Nhiều kho hoặc nhiều pháp nhân trong chuỗi

08

Câu hỏi thường gặp

Số liệu tồn kho của chúng tôi chưa chính xác, có triển khai được không?

Phải kiểm kê hoặc đối chiếu trước, nếu không mọi phân loại và mức tồn an toàn đều dựa trên số sai. Bước phân tích đầu sẽ cho biết mức độ lệch giữa sổ và thực tế để chốt việc cần làm trước. Dự án có thể điều chỉnh thứ tự công việc nhưng không bỏ qua bước này.

Giảm tồn kho có làm chúng tôi thiếu hàng bán không?

Có thể, nếu giảm quá nhanh hoặc giảm đồng loạt. Đó là lý do chính sách được thiết kế theo nhóm hàng và triển khai thử trước. Mục tiêu nghiệm thu là giảm tồn kho hoặc tăng mức đáp ứng, và có thể là cả hai, theo mục tiêu thống nhất từ đầu.

Kinh doanh muốn nhiều hàng, mua hàng muốn ít tồn, xử lý xung đột này thế nào?

Hai bộ phận đang được đo bằng chỉ tiêu ngược nhau nên xung đột là tất yếu. Chúng tôi đưa vào chu trình hoạch định chung một bản dự báo có người chịu trách nhiệm, và mức đáp ứng đơn hàng cùng mức tồn kho cùng được báo cáo. Nếu chỉ tiêu của hai bên vẫn mâu thuẫn, ban lãnh đạo cần điều chỉnh.

Chúng tôi đã có phần mềm quản lý kho, dịch vụ này còn cần không?

Phần mềm ghi nhận hàng vào ra, còn dịch vụ này trả lời hàng nào nên giữ bao nhiêu và khi nào đặt. Hai việc khác nhau. Nếu phần mềm hiện có chưa đủ để chạy chính sách mới, chúng tôi nêu yêu cầu, còn lựa chọn hệ thống thuộc dịch vụ chuyển đổi số riêng.

Bao lâu thì thấy kết quả và sau đó có phải thuê tiếp không?

Dự án triển khai thử một kỳ và đo kết quả trước khi ban hành chính sách, nên thời điểm thấy kết quả phụ thuộc vào chu kỳ nhập hàng của doanh nghiệp. Sau đó đội mua hàng và kế hoạch tự áp dụng chính sách và tiêu chí đã bàn giao, không bắt buộc thuê tiếp.

Trao đổi với chuyên viên tư vấn

Mỗi doanh nghiệp có xuất phát điểm khác nhau. Chúng tôi cần hiểu hiện trạng trước khi đề xuất giải pháp.

Đánh giá nhu cầu
Đánh giá nhu cầu