3C Phổ Quang, P. Tân Sơn Hòa, Q. Tân Bình, TP.HCM
T1-02

Mô hình kinh doanh

Carton bán cho 10 khách lớn lỗ 11 tỷ EBITDA, hộp in, màng và túi đang bù

6 tuần 5 dòng sản phẩm, 386 khách 12 trang

Tập Đoàn ABVP là doanh nghiệp giả định. Mọi số liệu trong báo cáo là minh họa.

FRANCHISE VNVẬN HÀNH XUẤT SẮC
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt
Mô hình kinh doanh
CTCP Tập Đoàn An Bình Vạn Phát (Tập Đoàn ABVP), tên giả định
Phạm vi
5 dòng sản phẩm, 386 khách
Thời gian
6 tuần
Người nhận
Hội đồng quản trị
Phiên bản
Tóm tắt 12 trang
Doanh nghiệp và số liệu là minh họa
Tóm tắt cho lãnh đạo
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
02

Carton bán cho 10 khách lớn lỗ 11 tỷ EBITDA, hộp in, màng và túi đang bù

1

10 khách lớn mang 62% doanh thu, chỉ 52% EBITDA

Biên EBITDA của 10 khách lớn là 9,4%, của 46 khách tầm trung là 17,4%. Riêng carton bán cho 10 khách lớn, 254 tỷ doanh thu, lỗ 11 tỷ EBITDA sau chi phí phục vụ và giữ 82 tỷ vốn lưu động. Sổ sách vẫn ghi carton có biên gộp 12% nên trong 24 tháng 2024 và 2025 không ai thấy phần lỗ.

2

Carton giữ công suất, hộp in và túi tăng qua khách tầm trung

HĐQT duyệt mô hình: carton không mở thêm công suất, giá sàn tính trên biên sau chi phí phục vụ. Hộp in offset và túi thành phẩm là dòng tăng trưởng, bán cho khách FMCG tầm trung qua ABVP Thương mại, lệnh túi có sản lượng tối thiểu.

EBITDA carton của 10 khách lớn
Lỗ 11 tỷ
Năm 2025, doanh thu 254 tỷ, sau vận chuyển, kho, đổi mẫu và chi phí bán hàng phân bổ theo nguyên nhân.
Ba việc trong 12 tháng
  1. 1Giá sàn carton sau chi phí phục vụ
  2. 2Đổi điều khoản giao của 4 khách lớn
  3. 3Sản lượng tối thiểu cho mỗi lệnh túi
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN02 / 12
Bối cảnh và mục tiêu dự án
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
03

Ba năm doanh thu tăng 17%, lợi nhuận tăng 12%, chưa ai đo được lãi theo khách

1.150tỷ đồng doanh thu năm 2025
386khách hàng có doanh thu năm 2025
62%doanh thu từ 10 khách hàng lớn
16,7%biên gộp bình quân toàn công ty
Lý do HĐQT khởi động dự án
  • Chiến lược 5 năm lập từ 04/2026 cần biết dòng nào, khách nào tạo lãi trước khi chọn cơ cấu sản phẩm
  • Ngưỡng biên gộp 5% chạy từ 03/2026 chỉ nhìn được lãi gộp, chưa thấy chi phí phục vụ từng khách
  • Đánh giá sức khỏe đầu 2026 ghi nhận ABVP chưa biết lãi lỗ theo dòng sản phẩm
Mục tiêu dự án (6 tuần, 05 đến 06/2026)
  • Business Model Canvas hiện tại cho 5 dòng sản phẩm, 3 nhóm khách
  • Unit economics theo dòng, nhóm khách và kênh, chi phí phân bổ theo nguyên nhân
  • 3 phương án mô hình mới, lộ trình chuyển đổi và mô hình tài chính

Không gồm hệ thống kế toán giá thành chạy thường xuyên và nghiên cứu thị trường sơ cấp.

Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN03 / 12
Phương pháp
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
04

Lãi từng khách tính trên 41 nhóm chi phí truy theo nguyên nhân phát sinh

Năm bước trong 6 tuần
1

Canvas hiện tại

Business Model Canvas 5 dòng, tuần 1

2

Khách và đối thủ

Value Proposition Canvas, tuần 1 đến 2

3

Unit economics

Lãi theo dòng, khách, kênh, tuần 2 đến 4

4

Phương án

3 phương án, chấm khả thi, tuần 4 đến 5

5

Chọn và lộ trình

Mô hình tài chính, lộ trình, tuần 6

Bốn nguồn dữ liệu
Đơn hàng
24 tháng

Giá, sản lượng, chiết khấu, điểm giao theo từng đơn của 386 khách, 2024 và 2025

Chi phí
41 nhóm chi phí

Truy theo giờ máy, số lần đổi mẫu, chuyến xe, ngày tồn kho, số đơn

Khách hàng
14 khách phỏng vấn

8 khách lớn, 6 khách tầm trung: lý do mua, điều khoản giao, nhu cầu túi

Hội thảo
3 buổi Ban lãnh đạo

Chấm 3 phương án, kinh doanh tham gia từ bước phân tích số liệu

Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN04 / 12
Phát hiện chính, phần 1: theo dòng sản phẩm
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
05

Carton mang 34% doanh thu nhưng 5% EBITDA, hộp in và túi mang 65% EBITDA

Thùng carton sóngEBITDA 7 tỷ, biên 1,8%
34%
5%
Hộp giấy in offsetEBITDA 47 tỷ, biên 17,0%
24%
37%
Màng phức hợp dạng cuộnEBITDA 34 tỷ, biên 13,4%
22%
27%
Túi thành phẩmEBITDA 36 tỷ, biên 26,1%
12%
28%
Hàng thương mạiEBITDA 4 tỷ, biên 4,3%
8%
3%
Tỷ trọng doanh thuTỷ trọng EBITDA
128 tỷEBITDA 2025, chi phí chung phân bổ theo nguyên nhân phát sinh
1,8%biên EBITDA của carton năm 2025
11,1%biên EBITDA bình quân năm 2025
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN05 / 12
Phát hiện chính, phần 1: theo nhóm khách hàng
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
06

46 khách tầm trung có biên EBITDA 17,4%, gần gấp đôi 10 khách lớn

4 khách lớn lãi thấp nhất260 tỷ doanh thu, biên EBITDA 1,2%
23%
2%
6 khách lớn còn lại453 tỷ doanh thu, biên EBITDA 14,1%
39%
50%
46 khách tầm trung299 tỷ doanh thu, biên EBITDA 17,4%
26%
41%
330 khách nhỏ138 tỷ doanh thu, biên EBITDA 6,5%
12%
7%
Tỷ trọng doanh thuTỷ trọng EBITDA
9,4%biên EBITDA bình quân của 10 khách lớn, 62% doanh thu, 52% EBITDA
Lỗ 2 tỷEBITDA túi thành phẩm bán cho 330 khách nhỏ, lệnh ngắn
18/46khách tầm trung bắt đầu bằng hàng thương mại rồi mua hàng nhà máy
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN06 / 12
Phát hiện chính, phần 2: carton của khách lớn
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
07

Carton của 10 khách lớn lỗ 11 tỷ, 30 tỷ đến từ vận chuyển, kho và đổi mẫu

EBITDA năm 2025, tỷ đồng. Carton bán cho 10 khách lớn, doanh thu 254 tỷ. Đóng góp xưởng là doanh thu trừ giấy, mực, keo, điện
56
Đóng góp xưởng
-28
Nhân công, máy
-15
Vận chuyển
-9
Kho, hàng in sẵn
-6
Đổi mẫu, hàng hủy
-9
Bán hàng, quản lý
-11
EBITDA carton
Đóng góp xưởng56
Nhân công, máy-28
Vận chuyển-15
Kho, hàng in sẵn-9
Đổi mẫu, hàng hủy-6
Bán hàng, quản lý-9
EBITDA carton-11
TổngTăngGiảm
Lỗ 14 tỷcarton của 4 khách giao đến nhiều điểm nhận nhất, 6 khách còn lại lãi 3 tỷ
82 tỷvốn lưu động gắn với 254 tỷ doanh thu này, khoảng 26% toàn công ty
58%chuyến giao carton cho 10 khách lớn chạy dưới nửa tải
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN07 / 12
Phát hiện chính, phần 2: ý kiến chuyên gia
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
08

Lỗ carton nằm ở điều khoản phục vụ, HĐQT đổi điều khoản thay vì tăng giá

1

Ngưỡng biên gộp 5% chưa chặn được lỗ do phục vụ

Từ 03/2026 mọi đơn phải đạt biên gộp 5%. Carton của 4 khách lỗ nhất có biên gộp sổ sách 7% đến 9%, vẫn qua ngưỡng. Phần lỗ nằm sau lãi gộp: giao đến nhiều điểm, chuyến xe dưới nửa tải, hàng in sẵn chờ khách lấy. Giá sàn trong chiến lược 5 năm cần tính trên biên sau chi phí phục vụ.

2

HĐQT giữ 4 khách lớn, đổi điều khoản giao hàng

Cách xử lý A tăng giá carton 6% cho 4 khách, khoảng 150 tỷ doanh thu, thêm khoảng 9 tỷ nếu giữ đủ khách; 4 khách còn mua hộp in, màng, túi với 17 tỷ EBITDA. Cách xử lý B thôi bán carton: EBITDA giảm thêm 2 tỷ vì 16 tỷ máy và nhân công vẫn còn. HĐQT chọn cách xử lý C: giữ giá, giao đầy chuyến, gom điểm nhận, giảm 12 tỷ chi phí phục vụ.

3

Lệnh túi của 330 khách nhỏ lỗ 2 tỷ dù túi có biên EBITDA 26,1%

Lệnh ngắn khiến mỗi lần đổi mẫu chiếm nhiều giờ máy in ống đồng. T3-05 đã đưa máy in mẫu nhà máy 2 từ 95 xuống 42 phút nhờ SMED, các máy khác còn khoảng 71 phút. Trước khi mở thêm khách tầm trung cho túi cần đặt sản lượng tối thiểu mỗi lệnh và nhân SMED sang các máy còn lại.

Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN08 / 12
Business Model Canvas: trước và sau
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
09

Mô hình mới: carton giữ công suất, hộp in và túi tăng qua khách FMCG tầm trung

Mô hình năm 2025
Cung cấp mọi loại bao bì, tăng trưởng theo sản lượng của 10 khách lớn
Khách hàng mục tiêu10 khách lớn, 62% doanh thu, biên EBITDA 9,4%
Giá trị đề xuấtĐủ loại bao bì, nhận mọi đơn khách lớn đặt
KênhChủ tịch, con trưởng giữ khách lớn; hàng thương mại bán lẻ
Doanh thu và chi phíGiá carton theo từng khách, chi phí chung chia theo doanh thu
Mô hình HĐQT duyệt 06/2026
Bao bì in và túi cho nhãn hàng FMCG, đúng ngày, đúng màu; carton giữ công suất
Khách hàng mục tiêuGiữ 10 khách lớn, thêm khách FMCG tầm trung cho túi
Giá trị đề xuấtĐúng ngày ra mắt, đúng màu, đổi mẫu nhanh có sản lượng tối thiểu
KênhABVP Thương mại là cửa vào khách tầm trung
Doanh thu và chi phíGiá sàn theo biên sau phục vụ, điều khoản giao hàng có giá
  • Mô hình tài chính: hộp in và túi từ 36% lên 50% doanh thu năm 2030, biên EBITDA từ 11,1% lên khoảng 13,5%
  • ABVP Thương mại giữ hàng thương mại làm cửa vào, bán thêm túi và hộp in của hai nhà máy cho khách tầm trung
  • Đã chấm 3 phương án mô hình. Chọn đổi cơ cấu sang hộp in và túi, giữ carton ở công suất hiện có. Loại mở công suất carton vì biên 1,8% và nhu cầu carton chỉ tăng khoảng 4% mỗi năm; loại rút khỏi carton vì khách lớn mua kèm
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN09 / 12
Lộ trình 12 tháng, T1 là 07/2026
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
10

Điều khoản carton đổi xong trước 12/2026, lệnh túi tối thiểu áp từ 09/2026

Giá sàn, điều khoản
Kênh tầm trung
Đo lại theo quý
Hạng mục
T1T2T3T4T5T6T7T8T9T10T11T12
Giá sàn carton sau phục vụVào chiến lược 5 năm, T1 đến T2
T1 đến T2
Điều khoản giao với 4 kháchCách xử lý C, T1 đến T6
T1 đến T6
Lệnh túi tối thiểuKhách nhỏ và tầm trung, T3 đến T4
T3 đến T4
ABVP Thương mại bán túi, hộp inKênh khách tầm trung, T4 đến T9
T4 đến T9
Giảm thời gian đổi mẫuNhân SMED từ máy mẫu nhà máy 2, T5 đến T12
T5 đến T12
Báo cáo lãi theo kháchNhịp quý, T3 đến T12
T3 đến T12
Mốc đo lãi theo khách
Việc chínhViệc dài hạnNhịp duy trìMốc: 09/2026 lệnh túi tối thiểu, 12/2026 xong điều khoản 4 khách, 06/2027 đo lại cả năm
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN10 / 12
Kết quả dự án
Tập Đoàn ABVP | Mô hình kinh doanh
11

Sau một quý áp dụng, 2 trên 4 khách lớn đã đổi điều khoản giao carton

2/4khách lớn ký giao đầy chuyếnđến 09/2026, 2 khách còn đàm phán
21%giảm chi phí vận chuyển carton của 2 khách đã kýquý 3/2026 so với quý 3/2025
0/4khách nhận lấy hàng in sẵn trong 60 ngàychưa đạt, đưa vào lần ký hợp đồng tới
7/330khách nhỏ ngừng đặt túilệnh túi tối thiểu áp từ 09/2026
Đã bàn giao
  • Báo cáo phân tích mô hình kinh doanh hiện tại
  • Business Model Canvas mới, HĐQT duyệt 06/2026
  • Unit economics theo 5 dòng sản phẩm và 3 nhóm khách
  • Lộ trình chuyển đổi 12 tháng và mô hình tài chính đến 2030
Thay đổi đã có trong dự án
  • Chiến lược 5 năm dùng bảng 15 ô lãi theo dòng và nhóm khách để chọn cơ cấu sản phẩm biên cao
  • Giá sàn carton tính trên biên sau phục vụ, thay ngưỡng biên gộp 5%
  • Mục tiêu hộp in và túi chiếm 50% doanh thu năm 2030 (2025: 36%) đưa vào chiến lược 5 năm
  • Thời gian đổi mẫu ở máy in mẫu nhà máy 2 còn 42 phút từ 95, các máy khác khoảng 71 phút
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.FranchiseVN11 / 12
FRANCHISE VNVẬN HÀNH XUẤT SẮC
Bản đầy đủ và bước tiếp theo
Bản đầy đủ gồm thêm
  • Lãi theo 5 dòng sản phẩm, 3 nhóm khách và 30 khách lớn nhất
  • Bảng phân bổ 41 nhóm chi phí theo nguyên nhân phát sinh
  • Business Model Canvas, Value Proposition Canvas cũ và mới
  • Phụ lục: mô hình tài chính đến 2030, chấm điểm 3 phương án
Dịch vụ tiếp nối thường gặp
  • Chiến lược 3 đến 5 năm
  • Chính sách giá bán và quản trị biên lợi nhuận
  • Hệ thống kế toán quản trị và giá thành
  • Cải tiến vận hành theo Operational Excellence

Doanh nghiệp có thể tự triển khai lộ trình, không bắt buộc thuê tiếp.

Hotline
+84 357 988 588
Email
info@franchisevn.com
Website
franchisevn.com
Báo cáo mẫu, bản tóm tắt. Tập Đoàn ABVP là tên giả định, mọi số liệu là minh họa.

Doanh nghiệp của anh chị đang ở đâu.