Cải tiến vận hành theo Operational Excellence
Khu vực mẫu tăng OEE từ 48,8% lên 60,2% sau 6 tuần thí điểm
12 tuần · 2 nhà máy, 1 khu vực mẫu · 12 trang
Tập Đoàn ABVP là doanh nghiệp giả định. Mọi số liệu trong báo cáo là minh họa.
- Phạm vi
- 2 nhà máy, 1 khu vực mẫu
- Thời gian
- 12 tuần
- Người nhận
- Hội đồng quản trị và Ban điều hành
- Phiên bản
- Tóm tắt 12 trang
Khu vực mẫu tăng OEE từ 48,8% lên 60,2% sau 6 tuần thí điểm
Chuyển đổi đơn hàng là tổn thất lớn nhất
Máy in ống đồng được chọn làm khu vực mẫu mất 19 điểm OEE cho chuyển đổi, trung bình 95 phút một lần. Khách hàng FMCG đặt lệnh ngắn dần nên số lần chuyển đổi còn tăng.
Phế phẩm sinh ra lúc khởi máy vì thiếu chuẩn
59% phế phẩm của máy phát sinh ngay sau đổi lệnh, chủ yếu do lệch màu. Thông số của lần chạy trước không được lưu, mỗi lần đổi lệnh trưởng máy chỉnh lại màu bằng mắt.
- 1Nhân rộng SMED sang 3 máy in ống đồng còn lại
- 2Thẻ thông số màu cho mọi mã hàng in ống đồng
- 3Sang nhà máy 1 sau 3 tháng giữ kết quả
Cam kết tại khu vực mẫu: OEE tăng ít nhất 10 điểm, phế phẩm giảm một nửa
- Khách hàng FMCG đặt lệnh nhỏ hơn và đổi mẫu thường xuyên hơn
- Giá bán bị ép hằng năm, biên lợi nhuận phải đến từ chi phí sản xuất
- Các đợt 5S và thi đua năng suất trước đây quay về như cũ sau vài tháng
- Đo OEE và lập sơ đồ dòng giá trị cho 6 công đoạn ở 2 nhà máy
- Thí điểm 6 tuần trên một máy in ống đồng tại nhà máy 2
- Chuẩn hóa và chuyển giao cho đội cải tiến nội bộ 6 người
Không gồm quản trị chuỗi cung ứng, tồn kho và đào tạo vận hành đại trà
OEE được tính lại từ nhật ký dừng máy và bấm giờ tại hiện trường
Đo hiện trạng
OEE 6 công đoạn, sơ đồ dòng giá trị
Nguyên nhân gốc
Pareto tổn thất, 5 Why, biểu đồ xương cá
Thí điểm
SMED và thẻ thông số, 6 tuần, PDCA
Chuẩn hóa
Quy trình chuẩn và định mức mới
Nhân rộng
Đội cải tiến nội bộ, nhịp PDCA tháng
Dừng máy, sản lượng và phế phẩm theo ca của 21 máy ở 6 công đoạn
Quay video từng thao tác, tách việc trong và việc ngoài theo SMED
Đi Gemba cả 3 ca tại 2 nhà máy, ghi dừng ngắn dưới 5 phút
Trưởng ca, trưởng máy, bảo trì, kiểm soát chất lượng, kế hoạch
In ống đồng có OEE thấp nhất, 50,1%, kéo nhà máy 2 xuống 52%
Chuyển đổi lấy 19 điểm OEE, lớn nhất trong sáu tổn thất của máy in mẫu
Ba nhận định của chuyên gia về thứ tự cải tiến
Bắt đầu từ chuyển đổi, để tốc độ máy sau
Chuyển đổi chiếm 19 điểm OEE và kéo theo phần lớn phế phẩm khởi máy. SMED xử lý cả hai tổn thất cùng lúc. Tăng tốc độ máy khi màu chưa ổn định sẽ làm phế phẩm tăng, nên chỉ xử lý tốc độ sau khi thông số đã chuẩn.
Báo cáo ca đang che 17,5 điểm tổn thất
Báo cáo ca tính năng suất bằng sản lượng chia định mức, không tách sáu tổn thất. Dừng dưới 5 phút và chạy chậm không ai ghi. Đo OEE theo chuẩn TPM ở từng máy là việc đầu tiên, trước khi giao chỉ tiêu cho trưởng ca.
Chuẩn hóa xong mới nhân rộng
Các đợt 5S trước quay về như cũ vì không ai sở hữu chỉ tiêu. Kết quả máy mẫu phải nằm trong quy trình chuẩn, thẻ thông số và bảng OEE theo ca do trưởng ca chịu trách nhiệm. Sang nhà máy 1 khi máy mẫu giữ được kết quả 3 tháng.
Phế phẩm máy in mẫu 7,0% có nguyên nhân gốc ở khâu khởi máy sau đổi lệnh
Phế phẩm máy in mẫu 7,0%, toàn công ty 4,8%
59% phế phẩm phát sinh ngay sau đổi lệnh, chủ yếu lệch màu và lệch chồng màu
Trưởng máy chỉnh màu bằng mắt, chạy thử nhiều lượt đến khi khớp mẫu khách duyệt
Độ nhớt mực, áp lực lô ép, tốc độ của lần chạy trước không được ghi lại
Chưa có quy trình chuẩn khởi máy và thẻ thông số cho từng mã hàng
Năm cải tiến tiếp theo, SMED và thẻ thông số tại nhà máy 2 làm trước
- 1Tháng 4 đến 7
Nhân rộng SMED sang 3 máy in ống đồng còn lại
Chuyển đổi dưới 45 phút, tiết kiệm ước tính 4 tỷ đồng mỗi năm.
- 2Tháng 4 đến 6
Thẻ thông số màu cho mọi mã hàng in ống đồng
Phế phẩm của cả 4 máy in ống đồng dưới 3,5%, tiết kiệm ước tính 6 tỷ đồng mỗi năm.
- 3Tháng 4 đến 5
Bảng OEE theo ca và họp đầu ca 15 phút
Áp dụng cho 21 máy ở 2 nhà máy, trưởng ca sở hữu chỉ tiêu.
- 4Tháng 6 đến 10
Bảo trì tự quản và bảo trì kế hoạch
Hỏng máy chiếm 11 điểm OEE ở máy in mẫu. Thẻ kiểm tra hằng ngày, bảo trì theo giờ chạy.
- 5Tháng 7 đến 12
Áp dụng cách làm của khu vực mẫu tại nhà máy 1
Bế hộp và dán hộp, bắt đầu khi máy mẫu giữ kết quả 3 tháng.
Dự án 12 tuần, nhân rộng tại nhà máy 2 rồi mới đến nhà máy 1
Sau 6 tuần thí điểm, máy in mẫu tăng 11,4 điểm OEE và giảm một nửa phế phẩm
- Báo cáo hiện trạng và sơ đồ dòng giá trị dòng màng phức hợp
- Danh mục 5 cải tiến kèm mức tiết kiệm ước tính
- Bộ quy trình chuẩn chuyển đổi, khởi máy và 86 thẻ thông số
- Cơ chế cải tiến liên tục: bảng OEE theo ca, họp đầu ca, PDCA
- Khả dụng từ 70% lên 79%, hiệu suất từ 75% lên 79%, chất lượng từ 93% lên 96,5%
- Ca không có 2 trưởng máy giỏi nhất vẫn giữ phế phẩm dưới 4%
- Đội cải tiến nội bộ 6 người tự chạy 2 vòng PDCA cuối
- Hoàn thành đúng 12 tuần, nghiệm thu đo lại vào tháng 6
- Sơ đồ dòng giá trị hiện tại và tương lai của dòng màng phức hợp
- OEE và sáu tổn thất của từng máy, 13 tuần dữ liệu
- Kết quả thí điểm theo tuần và phân tích nguyên nhân gốc
- Phụ lục: quy trình chuẩn chuyển đổi, mẫu thẻ thông số, bảng OEE ca
- Đào tạo vận hành xuất sắc
- Quản trị chuỗi cung ứng và tồn kho
- Hệ thống quy trình và phân cấp phân quyền
- Hệ thống KPI và OKR
Doanh nghiệp có thể tự triển khai lộ trình, không bắt buộc thuê tiếp.
- Hotline
- +84 357 988 588
- info@franchisevn.com
- Website
- franchisevn.com